Titan Inox

Inox Titan

Inox 304 là loại Inox phổ biến và được ưa chuộng nhất hiện nay trên thế giới

Thép không gỉ

Inox SUS 304

Thứ Hai, 19 tháng 3, 2018

// // Leave a Comment

Ứng dụng của "inox 304" trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của "inox 304" trong đời sống hàng ngày. Inox 304 được sử dụng rộng rải trong hầu hết các lãnh vực trong đời sống hàng ngày từ công nghiệp, kỹ thuật, trang trí nội thất…

Inox là một hợp kim thép, tổng hợp của các kim loại màu, có khả năng chịu mài mòn, chống oxy hóa, không nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn và dễ gia công. Hơn nữa, Inox còn đảm bảo được tính mỹ thuật và sự sang trọng tinh tế. Chính vì thế inox được sử dụng rộng rãi trong nghành dân dụng và công nghiệp.


Inox 304 với rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chủng loại inox như: SUS430, SUS202, SUS201, SUS304, SUS316. Các chủng loại inox này khác nhau về thành phần cấu tạo do đó về độ bền, độ sáng bóng cũng khác nhau.

Trong đó Inox 304 là loại inox phổ biến nhất hiện nay vì những đặc tính cao cấp của nó. Trong các sản phẩm dân dụng thì chúng ta có thể bắt gặp inox 304 trong các sản phẩm: bàn ghế inox, hộp inox, bồn nước inox, xoong nồi inox...

Trong dân dụng:

Khi đời sống con người ngày càng được nâng cao, nguyên vật liệu inox sẽ thay thế dần vật liệu thép đen và ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực dân dụng, đó là:

- Thiết bị vật tư y tế

- Vật liệu trang trí nội thất cho các nhà hàng, khách sạn, ga tàu, bến xe và nơi công cộng....

- Làm đồ gia dụng như phụ kiện nhà bếp, bồn chứa nước, lò nướng, bếp ga, bếp công nghiệp, dụng cụ nhà bếp, thiết bị khử mùi, thiết bị vệ sinh.

Trong công nghiệp:

Trong nghành công nghiệp, Inox có tên gọi kỹ thuật là " thép không gỉ". Inox được sử dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp, cả công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

- Công nghiệp nặng:

+ Công nghiệp đóng tàu, CN dầu khí ( đường khí dẫn dầu và khí ga công nghiệp), công nghiệp luyện clanke ở các nhà máy xi măng.

+ Các công trình thủy điện, các nhà máy hóa chất

- Công nghiệp nhẹ:

+ Phục vụ các ngành hóa thực phẩm như: Các nhà máy đồ hộp, nhà máy bia, nhà máy hóa chất....

+ Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh.

Hiện nay, theo nghiên cứu của các nhà khoa học, vật liệu Inox 304 cuộn bề mặt có độ bóng BA còn dùng để cán sóng thay thế cho tôn lợp. Vật liệu này có tác dụng phản quang, hắt nhiệt lên không trung làm giảm nhiệt độ trong các nhà xưởng ở các khu công nghiệp và các mái nhà dân dụng. Tùy theo vị trí địa hình để tạo ra góc lợp, độ dốc của mái làm phản quang lại ánh sáng mặt trời. Đây là phát minh mới nhất của các nhà khoa học cho nguyên vật liệu thép không gỉ.
Read More
// // Leave a Comment

Tính chất và ứng dụng của inox 304

Tính chất và ứng dụng của inox 304
Inox 304 (UNS S30400) được xem là một câu chuyện thành công nhất trong lịch sử ngành thép không gỉ (inox). Nó chiếm hơn 50% tất cả các thép không gỉ được sản xuất. Và ở nhiều quốc gia inox 304 chiếm 50%-60% lượng thép không gỉ được tiêu thụ và sử dụng trong hầu hết các ứng dụng ở mọi lĩnh vực công nghiệp cũng như xuất hiện ở khắp mọi nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày...

304 không chỉ là thép không gỉ mà còn thích hợp trong mọi ứng dụng. Tuy nhiên, một sự hiểu biết về các thuộc tính của inox 304 sẽ cung cấp một cơ sở tốt cho việc so sánh các thành viên inox khác của gia đình austenitic và cơ sở thực tiễn đó xác định sự phù hợp của thép không gỉ trong một ứng dụng nhất định.

Loại Inox 304L là loại inox có hàm lượng Carbon thấp (L - Low - Thấp). 304L được dùng để tránh sự ăn mòn ở những mối hàn quan trọng. Còn loại Inox 304H là loại có hàm lượng Carbon cao hơn 304L, được dùng ở những nơi đòi hỏi độ bền cao hơn. Cả Inox 304L và 304H đều tồn tại ở dạng tấm và ống, nhưng 304H thì ít được sản xuất. 

Tính chống ăn mòn: 
Inox 304 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Inox 304 có khả năng chống gỉ trong hầu hết ứng dụng của ngành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm và rất dễ vệ sinh. Ngoài ra, Inox 304 còn thể hiện khả năng chống ăn mòn của mình trong ngành dệt nhuộm và trong hầu hết các Acid vô cơ.


Bảng 1: Thành phần hóa học của các dòng Inox 304

Mác thép

C% Si% Mn% P% S% Cr% Ni%
UNS S30400 304 0.08 1.00 2.00 0.045 0.03 18.0-20.0 8.0-10.5
Một số dòng thép cùng loại

UNS S30403 304L 0.03 1.00 2.00 0.045 0.03 18.0-20.0 8.0-12.0
UNS S30409 304H 0.04-0.10 1.00 2.00 0.045 0.03 18.0-20.0 8.0-12.0
1. Những giá trị đơn là giới hạn tiêu chuẩn tối đa.
2. Các giới hạn này được quy định trong tiêu chuẩn ASTM A240 cho tấm, cuộn và la inox. Thông số kỹ thuật cho một số sản phẩm khác có thể thay đổi chút ít so với các giá trị đó.


Khả năng chịu nhiệt:
Inox 304 có khả năng chống oxi hóa tốt ở nhiệt độ 870 độ C, và tiếp tục thể hiện được lên đến nhiệt độ 925 độ C Trong những trường hợp yêu cầu độ bền nhiệt cao, thì người ta yêu cầu vật liệu có hàm lượng carbon cao hơn. Ví dụ: Theo tiêu chuẩn giới hạn nhiệt độ hoạt đông AS1210 của inox 304L là 425 độ C, và hạn chế sử dụng inox 304 với hàm lượng carbon 0.04% hoặc cao hơn trên nhiệt độ 550 độ C.
Bảng 2: Tính chất vật lý của dòng inox 304 (giá trị đặc trưng trong tình trạng tôi luyện)

Sức căng 515MPa min Tỷ trọng
8,000kg/m 3
0.2% ứng suất bền
205MPa min Suất đàn hồi
193GPa
Độ giãn dài 40% min
Hệ số giãn nở nhiệt

Độ cứng Brinell
201HB max 0-100oC 17.2µm/m/ oC
Độ cứng Rockwell
92HRB max 0-315oC 17.8µm/m/ oC
Độ cứng Vickers
210HV max 0-538oC 18.4µm/m/ oC
Ghi chú: Những tính chất khác nhau được đưa ra trong thông
số kỹ thuật khác.
Độ dẫn nhiệt
at 100oC 16.2W/m.K
at 500oC 21.5W/m.K
Nhiệt dung riêng 0-100oC 500J/kg.K
Độ dẫn điện 720nOhms.m

Inox 304 thể hiện khả năng dẻo dai tuyệt vời khi được hạ đến nhiệt độ của khí hóa lỏng và người ta đã tìm thấy những ứng dụng tại những nhiệt độ này.

Giống như các loại thép trong dòng Austenitic, thì từ tính của Inox 304 là rất yếu và hầu như là không có. Nhưng sau khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp, thì từ tính lại rất mạnh (điều này đi ngược lại với quá trình tôi).
Và cũng giống như dòng thép austenitic khác, inox 304 chỉ có thể được làm cứng bằng cách làm lạnh. Độ cứng căng dãn tối đa trong giới hạn của Inox 304 có thể đạt được là 1000MPa, điều này còn được ảnh hưởng bởi các yếu tố như số lượng và hình dạng của vật liệu. 

Tôi là phương pháp chính để sản xuất ra Inox 304. Điều này được thực hiện bằng cách nung nóng lên đến 1010 độ C – 1120 độ C, và sau đó nhanh chóng làm mát - thường là bằng phương pháp làm nguội bằng nước lạnh.

Khả năng gia công
Inox 304 có khả năng tạo hình rất tốt, nó có thể dát mỏng mà không cần gia nhiệt. Điều này làm cho Inox này độc quyền trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết Inox. 
Ví dụ: chậu rửa, chảo, nồi… Ngoài ra, tính chất này còn làm cho Inox 304 được ứng dụng làm dây thắng trong công nghiệp và các phương tiện như ô tô, xe máy, xe đạp…


Inox 304 thể hiện khả năng hàn tuyệt vời, loại inox này phù hợp với tất cả các kỹ thuật hàn (trừ kỹ thuật hàn gió đá). Khả năng cắt gọt của Inox 304 kém hơn so với các loại thép Carbon, khi gia công vật liệu này trên các máy công cụ, thì phải yêu cầu tốc độ quay thấp, quán tính lớn, dụng cụ cắt phải cứng, bén và không quên dùng nước làm mát.

So sánh chi phí

"Chi phí ban đầu" của so sánh chi phí chỉ có thể là tương đối, nhưng các hướng dẫn trong Bảng 4 được đề xuất cho tấm vật liệu sau khi được xuất xưởng từ nhà máy tiêu với chuẩn phù hợp cho các dự án xây dựng. Thông số chi phí vòng đời, trong nhiều ứng dụng, làm tăng đáng kể sự hấp dẫn của thép không gỉ (Inox) so với đối thủ cạnh tranh là chi phí ban đầu của nó.


Bảng 3: So sánh chi phí đầu tiên

Vật liệu
Giá xấp xỉ ($USD/kg)
Kính (trong suốt) 0.2
Thép nhẹ
1.0-1.5
Thép mạ kẽm nhúng nóng. 
1.5-2.5
Inox 304
4.0-5.0
Hợp kim nhôm (đã được ép) 4.0-5.5
Inox 316
5.0-6.0
Mạ đồng 8.0
Đồng thau 8.5
Đồng thiếc 10.0

Các hình thái sẵn có

Inox 304 có sẵn hầu hết trong các hình thức sản phẩm của thép không gỉ (inox), bao gồm ống inox, tấm inox, cuộn inox, dải inox, đường ống inox, thanh inox, phụ kiện inox, inox dân dụng, các sản phẩm inox sử dụng trong nhà bếp, dây điện, ốc vít, ống đúc inox và nhiều sản phẩm khác. Inox 304 cũng xuất hiện hầu như trên tất cả các sản phẩm đã hoàn thiện của bề mặt inox, từ dạng tiêu chuẩn đến những tính chất kỹ thuật đặc biệt .

Ứng dụng

Các lớp thay thế cho inox 304 nên được xem xét trong môi trường nhất định và các ứng dụng của nó, bao gồm trong điều kiện hàng hải, môi trường có nhiệt độ trên 50-60oC và với clorua như hiện tại, cũng như các ứng dụng đòi hỏi hàn phần nặng, độ gia công khó, cường độ cao hoặc độ cứng lớn, hoặc dải inox với độ cuốn lạnh cao.
Tuy nhiên, các ứng dụng và sản phẩm điển hình cho inox 304 bao gồm bát, đĩa, cốc, chén, xoong, nồi , kiến ​​trúc, thực phẩm, chế biến nước giải khát, thiết bị và đồ dùng, xây dựng nhà bếp thương mại trong và ngoài nước, chậu rửa, và thực vật đối với hóa chất, hóa dầu, chế biến khoáng sản và các ngành công nghiệp khác.

Với sự phổ biến rộng rãi này, inox 304 đã trở thành một hợp kim cơ bản trong ngành công nghiệp hiện đại và chắc chắn có giá trị cho nền tảng kiến thức về ngành vật liệu của bạn.
Xem thêm về inox 304 tại đây.
Read More

Thứ Sáu, 16 tháng 3, 2018

// // Leave a Comment

Các loại độ bóng bề mặt Inox

  • No1/ 2D/ BTP/ 2B/ BA
  • No4/ HL/ Scotch Britgh PVC
  • Mirror/ Titan/ Embossing/ Etching PVC
  • Inox đen, chưa tẩy bề mặt ( độ chống gỉ không thay đổi)

Read More
// // Leave a Comment

Tính chống ăn mòn của Inox 304 và Inox 316

Tính chống ăn mòn của Inox 304:

Inox 304 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Inox 304 có khả năng chống gỉ trong hầu hết ứng dụng của ngành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm và rất dễ vệ sinh. Ngoài ra, Inox 304 còn thể hiện khả năng chống ăn mòn của mình trong ngành dệt nhuộm và trong hầu hết các Acid vô cơ.

Loại Inox 304L là loại inox có hàm lượng Carbon thấp (Chữ L ký hiệu cho chữ Low, trong tiếng Anh nghĩa là thấp). 304L được dùng để tránh sự ăn mòn ở những mối hàn quan trọng. Còn loại Inox 304H là loại có hàm lượng Carbon cao hơn 304L, được dùng ở những nơi đòi hỏi độ bền cao hơn. Cả Inox 304L và 304H đều tồn tại ở dạng tấm và ống, nhưng 304H thì ít được sản xuất hơn.

Tính chống ăn mòn của Inox 316:

Inox 316 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Điều nổi bật của Inox 316 là khả năng chống rỗ bề mặt và khả năng chống ăn mòn các kẽ hở trong môi trường Chloride ở nhiệt độ thường. Khi ở trong môi trường Chloride có nhiệt độ cao hơn, khoảng 50 độ C, thì sẽ xuất hiện các hiện tượng rỗ bề mặt, ăn mòn ở các kẽ hở. Ở trong những môi trường như vậy thì Duplex là một lựa chọn tuyệt vời, cụ thể là loại Inox 2205 (UNS S31803) hoặc những loại inox có hàm lượng Molypden cao hơn 6% như UNS S31254.

Cả 3 mác inox 316, 316L và 316H đều có khả năng chống ăn mòn giống nhau. Người ta sẽ ưu tiên dùng Inox 316L khi gặp những mối hàn quan trọng, và ưu tiên sử dụng inox 316H khi cần dùng ở những nơi có nhiệt độ cao.
Read More

Thứ Năm, 15 tháng 3, 2018

// // Leave a Comment

So sánh sự khác biệt giữa inox SUS201 và SUS 304 – Thép không rỉ

Thép không gỉ hay còn gọi là inox là những vật liệu được sử dụng rất phổ  biến ngày nay, sử dụng ngay cả những vật đồ dùng trong gia đình….Nhờ những đặc tính nổi bật ưu việt của nó chẳng hạn không dễ bị ăn mòn, gỉ sét, độ bền cao nên  ngày nay, thép không gỉ được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, y tế, đời sống, hay các sản phẩm dân dụng như thiết bị nhà bếp: chảo, nồi, khay….
Thép không gỉ là một loại thép hợp kim có chứa Cr (với hàm lượng Cr tối thiếu là 10.5% khối lượng). Nếu các loại thép thông thường khi tiếp xúc với các tác nhân oxy hóa (như không khí, độ ẩm …) sẽ tạo thành gỉ sắt và ăn mòn vào lớp vật liệu bên trong, thì trong thép không gỉ, khi hàm lượng Cr đủ cao, trên bề mặt nó sẽ hình thành một lớp màng thụ động là oxit crom có tác dụng ngăn cản quá trình tạo gỉ và ăn mòn vào lớp vật liệu bên trong khiến cho bề mặt nó luôn tạo cảm giác sáng bóng.
Thép không gỉ là một họ hợp kim trên cơ sở Fe có tính chất chủ yếu là chống ăn mòn trong các môi trường khác nhau. Tuy nhiên, cần hiểu tính chất “không gỉ” ở đây là tương đối so với thép thông thường. Còn thực chất, mỗi loại thép không gỉ chỉ có tính chống ăn mòn cao trong một số môi trường nhất định, và ngay cả trong môi trường đó, nó vẫn bị ăn mòn nhưng với tốc độ không đáng kể nên được coi là không gỉ.
Trong số khoảng 16 ~ 18 nguyên tố hợp kim được sử dụng trong thép không gỉ, các nguyên tố C, Ni, Cr, Mo, Mn, Si, Nb là các nguyên tố có ảnh hưởng chính, quyết định đến cấu trúc và tính chất của thép. Trong đó, Cr là nguyên tố hợp kim quyết định cho tính không gỉ của thép. Giải thích về điều này có thể theo 2 cách như sau:
* với hàm lượng từ 12% Cr trở lên, thép trở nên không gỉ trong môi trường oxy hóa do bề mặt được bảo vệ bởi lớp màng thụ động Cr2O3..
Phân loại Thép không gỉ
Thép không gỉ loại hợp kim trong đó thép pha các hợp chất khác nhau: Chrom, Niken, Mangan,… Các hợp chất khác nhau pha với tỉ lệ khác nhau cho ra các loại Inox khác nhau có tính chất khác nhau. Nhưng tính chất chung của Inox vẫn là chống được sự oxy hóa và ăn mòn cao. Tuy nhiên trong thực tế người ta thường sử dụng và thường thấy 2 mác vật liệu innox SUS201 và SUS304
So sánh sự khác biệt giữa inox SUS201 và SUS304
- Thành phần hóa học:
+ Inox 304: 8.1% Niken và 1% Mangan
+ Inox 201: 4.5% Niken và 7.1% Mangan
Và Với thành Mangan lớn như vậy trong inox 201 đã góp phần làm cho chi phí nguyên liệu thô của Inox 201 xuống rất thấp. Đây là lợi thế đầu tiên của 201.
Ngoài ra hàm lượng Crom của Inox 201( khoảng 16%) thấp hơn Inox 304 ( khoảng 18%) là khoảng 2%. Chính vì điều này mà Inox 201 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn Inox 304.
Dưới đây là bảng so sánh đánh giá sự khác nhau của inox 201 và 304.
-Nếu nhìn bằng mắt thường  INOX304 thường có độ sáng bóng và bề mặt mượt min hơn so với inox SUS 201
- Ngoài ra để nhận biết còn có nhiều phương pháp thử chuyên dụng khác nhau :
CÁCH THỬINOX SUS 304INOX SUS 201
Dùng Nam châmkhông hút nam châmhút nhẹ nam châm
Dùng axitkhông phản ứngcó hiện tượng sủi bọt
Dùng thuốc thử chuyên dụngCó màu xanhcó màu gạch
Ngoài ra SUS201 chứa mangan cao hơn và yếu tố này làm cho bề mặt tối hơn, nhưng sự khác biệt này là rất nhỏ và người dùng khó có thể nhận biết được, đây cũng là một cách nhận biết inox 201
Khả năng gia công Inox 304
Inox 304 có khả năng tạo hình rất tốt, nó có thể dát mỏng mà không cần gia nhiệt. Điều này làm cho Inox này độc quyền trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết Inox.
Inox 304 thể hiện khả năng hàn tuyệt vời, loại inox này phù hợp với tất cả các kỹ thuật hàn (trừ kỹ thuật hàn gió đá). Khả năng cắt gọt của Inox 304 kém hơn so với các loại thép Carbon, khi gia công vật liệu này trên các máy công cụ, thì phải yêu cầu tốc độ quay thấp, quán tính lớn, dụng cụ cắt phải cứng, bén và không quên dùng nước làm mát.
 Giá cả
Thông thường thì giá SUS201 là thấp hơn SUS304.
Giá niken tăng liên tục tăng vì thế các sản phẩm thép không gỉ có tỷ lệ niken thấp sẽ có mức giá hấp dẫn hơn. Và SUS201 là một sự lựa chọn phù hợp. Thép không gỉ SUS201 chiếm thị phần lớn trên thị trường, nơi mà SUS304 và SUS301 trước đây là sự lựa chọn chính. SUS201 có giá thấp và ổn định bởi vì nó sử dụng Magan để thay thế cho Niken. Vì vậy, nó làm cho SUS201 có nhiều đặc tính tương tự và đặc trưng như SUS304 và có thuộc tính và đặc điểm giống như SUS304.

Ứng dụng của Inox 201 và inox304
Có thể nói, Inox 201 có giá thành rẻ hơn nhưng Inox 304 lại có các tính chất tốt hơn. Vì vậy mà ứng dụng của chúng cũng có những điểm khác nhau:
- Ứng dụng của Inox 201
+ Thiết bị bếp như chảo, nồi => Phủ hợp
+ Máy giặt, máy rửa chén => Không phù hợp, do tồn tại khả năng có ăn mòn kẽ hở)
+ Thiết bị chế biến thực phẩm => Không dùng cho những nơi có độ PH < 3.
+ Ngành hóa chất, dầu khí, năng lượng hạt nhân => Không thể
+ Trang trí nội thất => phù hợp
+ Trong trí ngoại thất => Không phù hợp, nếu dùng thì phải bảo trì thường xuyên.
Ứng dụng của Inox 304
Inox 304 được ứng dụng trong hầu hết mọi lĩnh vực. Inox 304 đã thể hiện được khả năng chống ăn mòn tuyệt vời của mình khi được tiếp xúc với nhiều loại hóa chất khác nhau. Inox 304 có khả năng chống gỉ trong hầu hết ứng dụng của ngành kiến trúc, trong hầu hết các môi trường của quá trình chế biến thực phẩm và rất dễ vệ sinh. Ngoài ra, Inox 304 còn thể hiện khả năng chống ăn mòn của mình trong ngành dệt nhuộm và trong hầu hết các Acid vô cơ.
Trên đây là các thông số ,đặc tính của inox và so sánh sự khác nhau giữa 2 loại inox dùng phổ biến hiện nay là SUS201 và SUS304. Hiểu và áp dụng kiến thực vật liệu inox để lựa chọn loại inox nào nên được sử dụng trong từng trường hợp cụ thể đảm bảo đúng yếu tốt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế cao.
Read More
// // Leave a Comment

Inox 304, Tuyệt chiêu phân biệt inox 304 với inox thường

Inox 304, Tuyệt chiêu phân biệt inox 304 với inox thường. Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp, giá cả thấp và ổn định mang lại sự hấp dẫn thực sự. Và Inox 201 là một lựa chọn phù hợp, mác Inox ngày càng được dần chiếm được nhiều thị trường, những nơi mà Inox 304 và Inox 301 là lựa chọn chủ yếu. Inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Magan để thay thế cho Niken.
Giá cả:
Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những dòng Inox chứa hàm lượng Niken thấp, giá cả thấp và ổn định mang lại sự hấp dẫn thực sự. Và Inox 201 là một lựa chọn phù hợp, mác Inox ngày càng được dần chiếm được nhiều thị trường, những nơi mà inox 304 và Inox 301 là lựa chọn chủ yếu. Inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Magan để thay thế cho Niken. Chính điều này làm cho Inox 201 có nhiều tính chất tương tự Inox 304 và có được bề ngoài giống như Inox 304.
Như đã biết, thì Inox là một loại thép có chứa hơn 11% Chrom, chính vì điều này đã tạo cho Inox một lớp màng tự bảo vệ chống lại sự ăn mòn. Còn Niken được biết đến như là yếu tố chính mang lại sự ổn định cho pha Austenitic và khả năng gia công tuyệt vời cho Inox.
Inox 304 có hàm lượng Niken tối thiểu là 8%. Trong các nguyên tố tạo thành Austenitc, thì có nhiều nguyên tố có thể thay thế được Niken để tạo ra khả năng chống ăn mòn. Ví dụ: Chrom (đây là nguyên tố chính tạo nên khả năng chống ăn mòn cho Inox), Mangan (cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic), Nitơ cũng góp phần làm tăng độ cứng, Đồng (Cu) cũng góp phần làm ổn định pha Austenitic.
Trong Inox 201, thì người ta sử dụng Magan như là nguyên tố chính để thay thế Niken theo tỉ lệ 2:1. Chúng ta có thể thấy theo thành phần hóa học như sau:
+ Inox 201: 4.5% Niken và 7.1% Mangan
+ Inox 304: 8.1% Niken và 1% Mangan
Với thành phần như thế này đã góp phần làm cho chi phí nguyên liệu thô của Inox 201 xuống rất thấp. Đây là lợi thế đầu tiên của 201.
Độ bền và khả năng gia công
Khối lượng riêng của Inox 201 thấp hơn nhưng độ bền của Inox 201 cao hơn 10% so với Inox 304
Do cùng khả năng dãn dài so với Inox 304, nên Inox thể hiện được tính chất tương tự như 304 trong quá trình uốn, tạo hình và dát mòng. Nhưng trong chừng mực nào đó thì Inox 304 vẫn dễ dát mỏng hơn và khi dát mỏng thì tiết kiệm năng lượng hơn Inox 201 (điều này là do sự ảnh hưởng của nguyên tố Mangan lên Inox 201, làm Inox 201 cứng hơn so với Inox 304)
Khả năng chống ăn mòn
Khi so sánh thành phần hóa học (TPHH) của inox 201 và Inox 304 thì ta thấy hàm lượng Chrom của Inox 201 thấp hơn Inox 304 khoảng 2%. Chính vì điều này mà Inox 201 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn Inox 304.
Khả năng chống rỗ bề mặt được quyết định chủ yếu bởi hai nguyên tố Chrom và Lưu Huỳnh (S). Chrom giúp làm tăng khả năng chống ăn mòn, trong khi đó thì Lưu Huỳnh lại làm giảm khả năng chống ăn mòn. Trong TPHH thì 2 Inox này có cùng thành phần Lưu Huỳnh. Vì vậy khả năng chống rỗ bề mặt của Inox 201 là thấp hơn so với Inox 304.
304 : Inox 304
4Ni: Inox 201 (Inox 201 chỉ chứa khoảng 4% Niken)
Kết quả như hình trên sau khi người ta thí nghiệm phun nước muối trong 575 giờ. Chính vì điều này mà ta thấy là Inox 201 không phù hợp với ngành hàng hải.
Ứng dụng của Inox 201
+ Thiết bị bếp như chảo, nồi => Phủ hợp
+ Máy giặt, máy rửa chén => Không phù hợp, do tồn tại khả năng có ăn mòn kẽ hở)
+ Thiết bị chế biến thực phẩm => Không dùng cho những nơi có độ PH < 3.
+ Ngành hóa chất, dầu khí, năng lượng hạt nhân => Không thể
+ Trang trí nội thất => phù hợp
+ Trong trí ngoại thất => Không phù hợp, nếu dùng thì phải bảo trì thường xuyên.
Làm thế nào nhận biết sản phẩm là inox 304 chuẩn?
Trên thị trường hiện có 3 loại chất liệu inox phổ biến: Inox 304 (18/10: trong thành phần chứa 18% Crom và 10% niken), inox 201 (18/8) và inox 430 (18/0). Loại inox 304 có độ sáng bóng cao, tương đối sạch, không bị hoen gỉ nên giá thành khá cao. Inox 201 tỷ lệ niken trong thành phần thấp hơn, inox 430 chứa nhiều sắt và tạp chất khác. Do vậy inox 201 và 430 dễ bị hoen gỉ, độ bền thấp, không an toàn, giá thành của chúng cũng thấp hơn nhiều so với inox 304.
Tuy nhiên do giá thành cao và phần nhiều chạy theo lợi nhuận, rất nhiều sản phẩm hiện nay xuất hiện tràn lan trên thị trường với chất liệu làm bằng inox 201 và inox 430. Vậy làm thế nào để phân biệt được đâu là sản phẩm sử dụng chất liệu inox 304 và đâu là sản phẩm sử dụng chất liệu khác? Quả thực rất khó để phân biệt bằng mắt thường. Nếu thử nghiệm bằng nam châm bạn có thể dễ dàng phân biệt được inox 430 với các inox còn lại do độ hút từ rất cao.
Tuy nhiên SUS304 hoặc SUS 301 nếu gia công với áp lực lớn ở nhiệt độ thường để định hình ( ví dụ như dập định hình làm bồn rửa chén chẳng hạn) thì một bộ phận tổ chức vật liệu biến đổi sang dạng Martensite , khi đó sẽ xuất hiện hiện tượng nhiễm từ (danh từ chuyên môn hán Việt gọi là Từ Hóa). Hiện tượng này không xuất hiện ở vật liệu SUS316. Trong một số sản phẩm như dụng cụ y tế đòi hỏi không được để xảy ra hiện tượng từ hóa trên dụng cụ thì sau khi gia công xong phải xử lý nhiệt ở nhiệt độ 770 độ C để làm mất từ tính.
với inox 201 và 304 cách thử tốt nhất là dùng axit hoặc thuốc thử chuyên dụng. Khi sử dụng axit, inox 304 gần như không có phản ứng gì, inox 201 sẽ bị sủi bọt và có phản ứng xảy ra. Cách dùng thuốc thử chuyên dụng giúp dễ dàng phân biệt bằng màu sắc: phản ứng đổi màu đỏ gạch là inox 201, màu xám là inox 304.
Read More

Thứ Tư, 14 tháng 3, 2018

// // Leave a Comment

Tại sao inox 304 vẫn bị hút nam châm ? – Kiểm tra inox 304


Trên thị trường hiện nay đang sử dụng rất phổ biến hai mác thép là inox Sus 304, và inox Sus 201. Theo kinh nghiệm truyền thống nhiều khách hàng vẫn đang sử dụng phương pháp thử bằng nam châm để kiểm tra chất lượng sản phẩm inox 304/201.
Tuy nhiên điều này là không đúng với các sản phẩm inox Hộp và inox đã bị uốn, kéo nguội. Với sản phẩm là tấm inox hoặc ống inox chưa qua xử lý uốn cong hoặc kéo nguội thì có thể sử dụng nam châm để phân biệt với các mác thép khác. để hiểu rõ hơn Quý khách tham khảo bài viết dưới đây . ( Quý khách hàng khi thử bằng nam châm có thể thấy ngay cả 201 nếu sử dụng nam châm cũng không bị hút nếu là sản phẩm ống hoặc tấm, với hộp inox 304 do quá trình dập định hình, với cây hộp lớn như 50*100 bạn sẽ thấy khi đưa nam châm vào giữa cây hộp nam châm sẽ không hút hoặc rất nhẹ, càng ở các góc cạnh nam châm lại càng hút mạnh, do việc dập định hình mà inox sus 304 bị nhiễm từ )
  • Cách nhận biết để phân biệt thành phần giữa các loại Inox 201 , inox 304inox 316 , và các cách thử
Trong ngành luyện kim, thuật ngữ thép không gỉ (inox) được dùng để chỉ một dạng  hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Tên gọi là “thép không gỉ” nhưng thật ra nó chỉ là hợp kim của sắt không bị biến màu hay bị ăn mòn dễ dàng như là các loại thép thông thường khác. Vật liệu này cũng có thể gọi là thép chống ăn mòn. Thông thường, có nhiều cách khác nhau để ứng dụng inox cho những bề mặt khác nhau để tăng tuổi thọ của vật dụng. Trong đời sống, chúng xuất hiện ở khắp nơi như những lưỡi dao cắt hoặc dây đeo đồng hồ…
Thép không gỉ có khả năng chống sự ôxy hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng.
Khả năng chống lại sự oxy hoá từ không khí xung quanh ở nhiệt độ thông thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ crôm có trong hợp kim (nhỏ nhất là 13% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi trường làm việc khắc nghiệt). Trạng thái bị oxy hoá của crôm thường là crôm ôxit(III). Khi crôm trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp chrom III oxit rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu; lớp này mỏng đến mức không thể thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này gọi là sự oxi hoá chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu. Có thể thấy hiện tượng này đối với một số kim loại khác như ở nhôm và kẽm.
  •   inox hay còn gọi là thép không gỉ gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành thép người Anh là ông Harry Brearley. Khi vào năm 1913, ông đã sáng chế ra một loại thép đặc biệt có khả năng chịu mài mòn cao, bằng việc giảm hàm lượng carbon xuống và cho crôm vào trong thành phần thép (0.24% C và 12.8% Cr).
Sau đó hãng thép Krupp ở Đức tiếp tục cải tiến loại thép này bằng việc cho thêm nguyên tố niken vào thép để tăng khả năng chống ăn mòn axit và làm mềm hơn để dễ gia công
Trên cơ sở hai phát minh này mà 2 loại mác thép 400 và 300 ra đời ngay trước Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Những năm 20 của thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép người Anh là ông W. H Hatfield tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng về thép không rỉ. Bằng việc kết hợp các tỉ lệ khác nhau giữa ni ken và crôm trong thành phần thép, ông đã cho ra đời một loại thép không rỉ mới 18/8 với tỉ lệ 8% Ni và 18% Cr, chính là mác thép 304 quen thuộc ngày nay.   Ông cũng là người phát minh ra loại thép 321 bằng cách cho thêm thành phần titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.
Trải qua gần một thiên niên kỷ ra đời và phát triển, ngày nay thép không gỉ đã được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mác thép khác nhau.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chủng loại inox như: SUS430SUS202SUS201SUS304SUS316. Các chủng loại inox này khác nhau về thành phần cấu tạo do đó về độ bền, độ sáng bóng cũng khác nhau. Dưới đây là một số đặc điểm của các loại inox phổ biến:
* SUS430: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố
* SUS202: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố
* SUS201: không nhiễm từ (99%), bền với thời gian, song tránh tiếp xúc trực tiếp với axit hoặc muối
* SUS304: không nhiễm từ, có thể dùng trong mọi môi trường, luôn sáng bóng, đảm bảo an toàn thực phẩm
* SUS316: không nhiễm từ, có thể dùng trong mọi môi trường, kể cả những môi trường đòi hỏi độ sạch rất khắt khe.

Khi những vật thể làm bằng inox được liên kết lại với nhau với lực tác dụng như bu lông và đinh tán thì lớp ôxit của chúng có thể bị bay mất ngay tại các vị trí mà chúng liên kết với nhau. Khi tháo rời chúng ra thì có thể thấy các vị trí đó bị ăn mòn.
Niken cũng như mô-lip-đen và vanađi cũng có tính năng oxy hoá chống gỉ tương tự nhưng không được sử dụng rộng rãi.
Bên cạnh crôm, niken cũng như mô-lip-đen và ni tơ cũng có tính năng oxi hoá chống gỉ tương tự.
Niken (Ni) là thành phần thông dụng để tăng cường độ dẻo, dễ uốn, tính tạo hình của thép không gỉ. Mô-lip-đen (Mo) làm cho thép không gỉ có khả năng chịu ăn mòn cao trong môi trường axit. Ni tơ (N) tạo ra sự ổn định cho thép không gỉ ở nhiệt độ âm (môi trường lạnh).
Sự tham gia khác nhau của các thành phần crôm, niken, mô-lip-đen, ni tơ dẫn đến các cấu trúc tinh thể khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của thép không gỉ.
  • Nhận biết inox 2xx, 3xx, 4xx
Theo những trình bày ở trên, có thể thấy các mác thép 4xx thuộc họ thép không gỉ martensite và ferrite, các mác thép 2xx và 3xx thuộc họ thép không gỉ austenite. Theo lý thuyết, nhóm thép austenite nguyên bản hoàn toàn không nhiễm từ (không bị nam châm hút) nhưng, cũng theo những trình bày trên, nhóm thép austenite bị biến cứng mạnh khi biến dạng dẻo nguội do có sự chuyển pha từ austenite thành martensite biến dạng (mà pha martensite thì có từ tính). Vậy nên, trong thực tế, dùng nam châm để phân biệt các mác inox, nhất là để phân biệt các mác 2xx và 3xx, thì có thể nói là bất khả thi. Để phân biệt chính xác nhất thì chỉ có thể dùng phương pháp phân tích thành phần hóa học (nhưng giá thành cao) hoặc dựa vào phương pháp nhận biết theo tia lửa mài (phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm).
* nhóm thép 4xx: do trong thành phần có chứa nhiều Cr và hầu như không có Ni nên khi mài sẽ tạo thành tia và hoa lửa có màu cam sẫm, phần cuối nở thành hình bông hoa. Có từ tính mạnh hơn các mác 2xx và 3xx
* nhóm thép 2xx: do một phần Ni được thay thế bằng Mn nên nếu cùng độ dày với mác 3xx, khi bẻ hoặc uốn sẽ có cảm giác cứng hơn. Khi mài, chùm tia có màu vàng cam sáng, tia lửa dày, hoa lửa nhiều cánh hơn (so với 3xx)
* nhóm thép 3xx: khi mài, chùm tia có màu vàng cam, số cánh hoa lửa ít, dọc theo các tia lửa có các đốm sáng nhấp nháy.




Read More